Tin thư viện
Tài liệu tiếng Việt
Đề tài NCKH
Giáo trình - Bài giảng
Kiến thức chứng khoán
Hỏi đáp
Đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo, quản lý người hành nghề kinh doanh chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

Chủ nhiệm đề tài: ThS.Trịnh Văn Điển

Đơn vị chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán

Mã đề tài: UB.12.03

LỜI MỞ ĐẦU

 Sau hơn 12 năm đi vào hoạt động, TTCK Việt nam đã đạt được những thành công nhất định. Nhưng bên cạnh đó, thị trường còn tồn tại nhiều hạn chế, cần phải hoàn thiện sớm để tạo cơ sở phát triển bền vững cho giai đoạn tiếp theo. Một trong nhiều điều đó, chính là cần phải hoàn thiện công tác đào tạo, quản lý và phát triển đội ngũ người hành nghề KDCK tại Việt Nam. Bởi các lý do chủ yếu sau đây:

Thứ nhất là, thực trạng yếu kém về năng lực, nghiệp vụ, đạo đức .v.v của người hành nghề CK.. TTCK suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng trong đó, có nguyên nhân về thực trạng yếu kém về năng lực, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp. Biểu hiện như là có hiện tượng cho thuê CCHN, người hành nghề không có CCHN, không có đủ kiến thức và kỹ năng để tư vấn cho khách hàng  v.v. dẫn đến làm giảm lòng tin của nhà đầu tư và của cả xã hội.

Thứ hai là, nhận thức sai lệnh về CCHN. Tại bất kỳ một quốc gia nào, đối với các hoạt động kinh doanh có điều kiện[1] hay hoạt động kinh doanh được quản lý, đặc biệt là hoạt động KDCK, tại đó, các văn bản pháp lý đều yêu cầu người tham gia (người hành nghề) phải có nghiệp vụ (chuyên môn + kỹ năng + khác) được thể hiện bằng CCHN. Tuy nhiên, có một số người đã hiểu sai về vấn đề này. Họ cho rằng, nhiều hoạt động tại một số ngành nghề trên, đã biến CCHN thành “siêu bằng” về trình độ chuyên môn hoặc CCHN còn là một loại: “giấy phép con siêu hạng” trong điều kiện kinh doanh. So sánh với các thông lệ thế giới và bản chất của các hoạt động này, chúng ta thấy rằng đã có sự hiểu sai về bản chất của người hành nghề, về CCHN gây ra những hậu quả xấu về môi trường kinh doanh.

Thứ ba là, yêu cầu nâng cao tiêu chuẩn của người hành nghề. Hiện tại, cơ quan quản lý về CK&TTCK đang thực hiện các giải pháp nhằm phát triển TTCK hơn nữa. Ví dụ các giải pháp về tái cấu trúc TTCK, tái cấu trúc CTCK .v.v. Do đó, để tương thích, công tác đào tạo và quản lý người hành nghề cũng cần phải năng cao tiêu chuẩn và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Thứ tư là, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Thực hiện cam kết của WTO, các hiệp định song phương v.v. khi đó, sẽ có nhiều tổ chức KDCK nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam. Đặc biệt là có nhiều người hành nghề CK nước ngoài, họ mang theo nhiều loại giấy phép hành nghề, dẫn đến sự khó khăn trong việc “thẩm định hoặc xem xét” họ được thi hoặc hành nghề loại hành nghề nào tại Việt Nam .v.v. Ví dụ, với cùng một cụm từ “Dealing in securities – giao dịch CK” nhưng theo quy định ở từng nước (Hồng Kông, Úc (2 cấp độ), Malaysia, và Mỹ) lại có nội dung hoạt động nghiệp vụ khác nhau. Do đó, ngoài việc phải nâng cao tiêu chuẩn người hành nghề, thì cũng phải xây dựng cơ chế chuyển đổi bằng cấp hành nghề giữa các nước.

Thứ năm là, những hạn chế trong việc quản lý người hành nghề. Do TTCK Việt

Nam là một lĩnh vực khá mới mẻ, nên trong thời gian qua,  công tác quản lý (bao gồm công tác xét cấp, theo dõi, giám sát .v.v) đối với người hành nghề KDCK còn chưa chặt chẽ, chưa bao hàm hết được nhiều hoạt động mới phát sinh. Do đó, công tác này cũng cần phải thay đổi để phù hợp với thực tiễn hơn. Trong đó, cần nâng cao tư cách của người hành nghề trong các văn bản pháp lý như các nước đang thực hiện.

Qua một số lý do chính đã được đề cập trên, chúng tôi  đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đào tạo, quản lý người hành nghề kinh doanh chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Về tình hình nghiên cứu trong nước, hiện tại tính đến đầu năm 2012, có gần 20 đề tài liên quan đến vấn đề này[2]. Tuy nhiên, tất cả các đề tài này đều chưa đề cập nhiều đến công tác đào tạo người hành nghề, đặc biệt là công tác quản lý họ một cách toàn diện.

Do vậy, mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu đầy đủ về mặt lý luận về công tác đào tạo, quản lý người hành nghề KDCK trong môi trường kinh tế hiện đại. Qua thực tế Việt nam cũng như kinh nghiệm thu thập từ một số nước trên thế giới, đề tài hy vọng đưa ra được một số phương hướng, biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo (tiêu chuẩn đào tạo người hành nghề) và quản lý người hành nghề KDCK tại Việt Nam phù hợp với thông lệ quốc tế. Từ đó, nâng cao nhận thức về vai trò của người hành nghề nhằm góp phần phát triển thị trường, đảm bảo các nguyên tắc hoạt động cơ bản của TTCK và bảo vệ tốt nhà đầu tư, phù hợp với thông lệ chung của thế giới.

Với mục tiêu đã đạt ra, phạm vi nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào các vấn đề người hành nghề KDCK. Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác đào tạo, quản lý người hành nghề qua việc nghiên cứu, tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia tiêu biểu, điển hình kết hợp với tình hình trong nước để làm sáng tỏ vấn đề.

Mặt khác, trong quá trình nghiên cứu, đề tài có sử dụng một số phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu truyền thống như: Phương pháp tổng hợp, biên dịch tài liệu, các phương pháp biện chứng, suy luận logic .v.v; phương pháp phân tích hệ thống và đặc biệt đề tài cũng có áp dụng một số kỹ thuật phân tích hiện đại như: Mô hình SWOT và các phương pháp đánh giá hiệu quả công tác đào tạo cho từng phần cụ thể (Mô hình Donald Kirkpatrick 1998, Mô hình các yếu tố tổ chức .v.v.) và đặc biệt là nhóm đề tại đã thực 01 cuộc điều tra khảo sát về thực trạng công tác đào tạo, quản lý người hành nghề KDCK tại Việt Nam (với gần 160 người đang hành nghề) để làm rõ các vấn đề của đề tài hơn.

Cuối cùng, thay mặt tập thể nhóm làm đề tài, tôi chân thành cảm ơn: Hội đồng đề tài UBCKNN, các Vụ chức năng thuộc UBCKNN, các đồng nghiệp quốc tế và gần 160 người hành nghề (đã được cấp CCHN) đang làm việc tại các CTCK, công ty quản lý quỹ đã có những định hướng, góp ý hết sức bổ ích, chân thành, thiết thực để nhóm chúng tôi hoàn thiện đề tài. Và nhóm đề tài cũng hi vọng, một số giải pháp và kiến nghị sẽ được UBCKNN, cơ quan quản lý cấp trên xem xét và đưa vào thực tiễn để triển khai, áp dụng.

 

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, QUẢN LÝ NGƯỜI HÀNH NGHỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN

1.1.

Những vấn đề chung về công tác đào tạo người hành nghề KDCK

1.1.1.

Khái niệm về người hành nghề KDCK

1.1.1.1.

Khái niệm, ý nghĩa về CCHNKDCK

1.1.1.2.

Khái niệm về người hành nghề kinh doanh chứng khoán

1.1.2.

Công tác đào tạo người hành nghế KDCK

1.1.2.1.

Đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn

1.1.2.2.

Đào tạo thường xuyên

1.2.

Những vấn đề chung  về quản lý người hành nghề KDCK

1.2.1.

Khung pháp lý về người hành nghề KDCK

1.2.2.

Quan điểm quản lý, cấp chứng chỉ cho người hành nghề KDCK

1.2.2.1.

Về góc độ tổ chức/đơn vị quản lý

1.2.2.2.

Về góc độ cấp chứng chỉ

1.2.3.

Nội dung quản lý người hành nghề KDCK

1.2.3.1.

Công tác xét, cấp CCHN

1.2.3.2.

Công tác theo dõi, giám sát người hành nghề

Kết luận

Đánh giá ưu/nhược điểm

1.3.

Kinh nghiệm quốc tế về công tác đào tạo, quản lý người hành nghề KDCK

1.3.1.

Kinh nghiệm Mỹ

1.3.1.1.

Công tác đào tạo người hành nghề KDCK

1.3.1.2.

Công tác quản lý người hành nghề KDCK

1.3.2.

Kinh nghiệm Úc

1.3.2.1.

Công tác đào tạo người hành nghề KDCK

1.3.2.2.

Công tác quản lý người hành nghề KDCK

1.3.3.

Kinh nghiệm Malaysia

1.3.3.1

Công tác đào tạo người hành nghề KDCK

1.3.3.2.

Công tác quản lý người hành nghề KDCK

1.3.4.

Kinh nghiệm Hồng Kông

1.3.4.1.

Công tác đào tạo người hành nghề KDCK

1.3.4.2.

Công tác quản lý người hành nghề KDCK

1.3.5.

Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.3.5.1.

Bài học kinh nghiệm về cấp chứng chỉ và người hành nghề

1.3.5.2.

Đối với công tác đào tạo

1.3.5.3.

Đối với công tác quản lý người hành nghế

 

Kết luận chương I

CHƯƠNG II

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ, ĐÀO TẠO NGƯƠI HÀNH NGHỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

2.1.

Thực trạng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam

2.1.1.

Sơ lược sự phát triển thị trường trong thời gian qua

2.1.2.

Bối cảnh thị trường hiện tại

2.2.

Thực trạng công tác đào tạo, quản lý người hành nghề kinh doanh chứng khoán

2.2.1.

Thực trạng công tác đào tạo người hành nghề kinh doanh chứng khoán

2.2.1.1

Đào tạo cấp chứng chỉ chuyên môn và thi sát hạch hành nghề

a.Trước khi có Luật CK

b. Sau khi có Luật CK

2.2.1.2.

Đào tạo thường xuyên

a.Trước khi có Luật CK

b. Sau khi có Luật CK

2.2.2.

Thực trạng công tác quản lý người hành nghề KDCK

2.2.2.1.

Công tác xét, cấp CCHNKDCK

a.Trước khi có Luật CK

b. Sau khi có Luật CK

2.2.2.2.

Công tác theo dõi, giám sát người hành nghề KDCK

a.Trước khi có Luật CK

b. Sau khi có Luật CK

2.3.

Đánh giá công tác đào tạo, quản lý người hành nghề KDCK

2.3.1.

Mặt mạnh

2.3.1.1.

Đối với công tác đào tạo người hành nghề KDCK

2.3.1.2.

Đối với công tác quản lý người hành nghề KDCK

2.3.2.

Mặt yếu

2.3.2.1.

Đối với công tác đào tạo người hành nghề KDCK

2.3.2.2.

Đối với công tác quản lý người hành nghề KDCK

2.3.3.

Cơ hội

2.3.3.1.

Đối với công tác đào tạo người hành nghề KDCK

2.3.3.2.

Đối với công tác quản lý người hành nghề KDCK

2.3.4.

Thách thức

2.3.4.1.

Đối với công tác đào tạo người hành nghề KDCK

2.3.4.2.

Đối với công tác quản lý người hành nghề KDCK

2.3.5.

Đánh giá công tác đào tạo, quản lý người hành nghề  (M.H SWOT)

 

Kết luận Chương II

CHƯƠNG III.

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ NGƯỜI HÀNH NGHỀ KDCK TẠI VIỆT NAM

3.1.

Định hướng, mục tiêu hoàn hiện công tác đào tạo và quản lý người hành nghề

3.1.1.

Định hướng phát triển thị trường CKViệt Nam đến năm 2020

3.1.2.

Định hướng, mục tiêu hoàn thiện công tác đào tạo người hành nghề

3.1.3.

Định hướng, mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý người hành nghề

3.2.

Các giải pháp, khuyến nghị

3.2.1.

Nhóm giải pháp, khuyến nghị về công tác đào tạo

3.2.1.1.

Phân loại các nội dung và chương trình học

3.2.1.2.

Tăng tiêu chuẩn đầu vào cho các chương trình học

3.2.1.3.

Hình thức đào tạo, tổ chức đơn vị đào tạo

3.2.1.4.

Công tác tổ chức thi, và nội dung thi

3.2.1.5.

Giảng viên

3.2.1.6.

Các giải pháp hỗ trợ khác

3.2.2.

Nhóm các giải pháp, khuyến nghị về công tác quản lý

3.2.2.1.

Công tác xem xét, cấp CCHN

3.2.2.2.

Công tác theo dõi, giám sát người hành nghề

3.2.2.3.

Các giải pháp hỗ trợ khác

3.2.3.

Các giải pháp tăng cường tuyên truyền phổ cập về người hành nghề

3.3.

Lộ trình thực hiện các giải pháp

3.3.1.

Giai đoạn 1

3.3.2.

Giai đoạn 2

 

KẾT LUẬN

                                                                                                           (Nguồn:Thư viện, SRTC)

 


 

 

 

Mã sách: UB.12.03
Chủ biên: ThS.Trịnh Văn Điển
Năm xuất bản: 2012

      
Tài liệu cùng chủng loại:
Hoạt động Thư viện Trung tâm NCKH&ĐTCK (23/04/2018-14:20)
Đề tài “Xây dựng và phát triển công cụ phái sinh chỉ số chứng khoán ở Việt Nam”
Đề tài “Những cơ sở lý luận thực hiện tin học hóa công tác kế toán tại các công ty chứng...
Đề tài ”Quản trị rủi ro thanh khoản đối với công ty chứng khoán tại Việt Nam”
Kinh doanh chứng khoán
Các công ty xuyên quốc gia: khả năng đặc trưng và những biểu hiện mới
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 4  (13/03/2019-09:21)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 3  (13/03/2019-09:20)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 2  (13/03/2019-09:18)
Thị trường chứng khoán nhà đầu tư cần biết Phần 9 - Chủ đề 1  (13/03/2019-09:17)
Nếu chưa được tham gia lớp học về đào tạo chứng khoán thì tôi có được trở thành bạn đọc của Thư viện không ?
Các lớp chiêu sinh học tháng 8/2019 (07/08/2019-15:36)
Thông báo thi chuyên môn ngày 17/07/2019 đến 19/07/2019 (10/07/2019-09:28)
Các lớp chiêu sinh tháng 06/2019 (20/06/2019-08:36)
Thông báo Danh sách Ca thi sát hạch đợt I năm 2019 (10/06/2019-13:51)
* Đăng ký học (06/02/2018-10:32)
Chiêu sinh các lớp tháng 07 và 08/2017 (05/09/2017-15:59)

Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán

8718965
Trụ sở chính:
Địa chỉ: 234 Lương Thế Vinh, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3553 5874 (P. Đào tạo) - 3553 5870 (P. Hành chính)        Fax: (84-24)3553 5869
Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: số 264B Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28) 3930 9040 (Hành chính) - (84-28) 3930 9042 (Đào tạo)


  Trang thông tin điện tử Trung tâm NCKH&ĐTCK: Giấy phép số 347/GP-BC, Bộ Văn hóa - Thông tin cấp ngày 23/11/2006
 Trưởng Ban biên tập: Giám đốc Trung tâm - Ông Hoàng Mạnh Hùng